Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

Trong mua bán căn hộ chung cư, hợp đồng là giấy tờ pháp lý quan trọng, thể hiện quyền lợi và trách nhiệm của cả 2 bên mua và bán. Vậy hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là gì, có những quy định cần lưu ý?, hãy cùng chúng tôi khám phá ở bài viết ngay sau đây.

Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là gì?

Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư được hiểu là 1 giấy tờ pháp lý dân sự thông dụng, thể hiện quyền lợi và trách nhiệm của cả 2 bên. Trong đó, bên bán sẽ có nghĩa vụ giao nhà cùng các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Đồng thời bên mua sẽ có nghĩa vụ nhận nhà và trả tiền theo phương thức thanh toán mà cả hai đã thống nhất.

Chính vì thế, Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có vai trò vô cùng quan trọng, vừa đảm bảo lợi ích hợp pháp của 2 bên, vừa khẳng định nghĩa vụ của mỗi bên trong quá trình giao dịch. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cần phải được lập thành văn bản và có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc ủy ban nhân dân có thẩm quyền.

Quy định hình thức và nội dung Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo quy định của pháp luật

Căn cứ Điều 21 của Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 1/9/2010 do Bộ xây dựng ban hành, hình thức và nội dung của Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cần đảm bảo những yếu tố sau:

– Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cần được lập thành văn bản có các nội dung tại Điều 93 của Luật Nhà ở, Bộ luật Dân sự, Điều 63 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.

-Cần tuân thủ theo mẫu và bao gồm các nội dung:

+Tên và địa chỉ của các bên; Mô tả đặc điểm của nhà ở

+Giá và phương thức thanh toán nếu trong hợp đồng có thỏa thuận về giá

+Thời gian giao nhận nhà ở và thời gian bảo hành (nếu có)

+Quyền và nghĩa vụ của các bên; Cam kết của các bên

+Các thỏa thuận khác; Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng hoặc ký văn bản; Chữ ký của các bên (nếu là tổ chức thì phải đóng dấu và ghi rõ chức vụ của người ký)…

Đối với Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cần có thêm các nội dung về phần diện tích thuộc sở hữu chung, phần diện tích sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư, diện tích sàn căn hộ mua bán, khoản kinh phí bảo trì 2% tiền nhà bán ở, dự kiến mức phí phải đóng góp để phục vụ công tác quản lý và vận hành chung cư, nguyên tắc điều chỉnh mức phí đóng góp,..

Bên cạnh đó, bên mua cũng cần kiểm tra bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư do chủ đầu tư ban hành và danh mục vật liệu bên trong và bên ngoài căn hộ.

-Công chứng, chứng thực các hợp đồng về nhà ở theo quy định  của pháp luật về công chứng, Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, pháp luật về dân sự và quy định tại Thông tư số 16/2010/TT- BXD.

Một số lưu ý về Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

Bên cạnh đó, theo Khoản 2 Điều 63 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ, “hợp đồng mua án nhà ở được ký với bên bán là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thì không phải công chứng, chứng thực. Trường hợp mua bán nhà ở thông qua hình thức đấu giá thì nội dung của hợp đồng mua bán nhà ở ngoài yêu cầu phải tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở và nghị định này, còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản”.

Việc nắm rõ các quy định của Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư sẽ bảo vệ được quyền lợi của bạn trong quá trình giao dịch, hạn chế tối đa những sai phạm không đáng có và giúp quá trình giao dịch trở nên dễ dàng.