Luật đất đai mới nhất 2022

Vừa qua, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết Chượng trình xây dựng luật và pháp lệnh năm 2022, trong đó điều chỉnh Chương trình xây dựng luật và pháp lệnh năm 2021. Điều này hứa hẹn sẽ mang đến nhiều đổi mới, giúp Luật đất đai ngày càng phù hợp với xu thế và thị trường trong tương lai.

Chỉnh sửa nhiều nhóm chính sách của Luật đất đai 

Nghị quyết Chượng trình xây dựng luật và pháp lệnh năm 2022 được thông qua để điều chỉnh Luật đất đai

Chính phủ đã trình Quốc hội các đề xuất để sửa đổi Luật đất đai, trong đó 11 nhóm chính sách chính đang được đề nghị sửa đổi và bổ sung gồm:

-Làm rõ vai trò và trách nhiệm của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đất đai.

-Phân loại đất theo mục đích sử dụng, không gian và chức năng sử dụng đất.

-Bổ sung quy định về vấn đề thu hồi đất để khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai cho phát triển kinh tế, xã hội.

-Hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp đất đai.

…..

Luật đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực vào 7/2014, đến năm 2019 được yêu cầu sửa đổi, bổ sung nhưng không được phê duyệt.

Luật đất đai tồn tại nhiều bất cập

Sau gần 10 năm hoạt động, Luật đất đai 2013 đã tồn tại nhiều bất cập, hạn chế và dần xa rời xu thế của xã hội. Một số bất cập có thể kể đến như sự chồng chéo, không thống nhất trong các quy định pháp luật về đất đai và sự không tương thích giữa Luật đất đai 2013 và Hiến pháp 2013 gây nên các vướng mắc trong quy định về giao đất, cho thuê đất và quy định về tài chính với đất đai.

Ngoài ra còn phải kể đến những vướng mắc trong vấn đề thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải quyết tranh chấp về đất đai hay các vướng mắc về quy định quyền sử dụng đất đai của cộng đồng dân tộc thiểu số, bất cập về tham vấn người dân trong lĩnh vực đất đai. Bên cạnh đó, nhiều quy định của Luật đất đai 2013 còn chưa tương thích, đồng bộ với các bộ luật khác và tạo nên nhiều kẽ hở để nhiều tổ chức, cá nhân tranh chấp, khiếu nại để trục lợi cá nhân.

Luật đất đai 2013 có 6 bất cập chính

Có thể điểm qua 6 bất cập của Luật đất đai hiện hành:

-Chưa tương thích với Hiến pháp và các đạo luật khác.

-Vướng mắc và bất cập trong quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

-Vướng mắc và bất cập trong quy định về giao đất, cho thuê đất, quy định về tài chính với đất đai.

-Vướng mắc và bất cập trong quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải quyết tranh chấp về đất đai.

-Vướng mắc và bất cập trong quy định về quyền sử dụng đất đai của cộng đồng dân tộc thiểu số.

-Vướng mắc và bất cập về tham vấn người dân trong lĩnh vực đất đai. Quy định tham vấn ý kiến nhân dân còn thiếu quy định về tham vấn ý kiến nhân dân; chỉ nêu về hình thức nhân dân tham gia vào quá trình thực hiện quyền, trách nhiệm bằng hình thức dân chủ đại diện là thông qua các cơ quan như Quốc hội, HĐND, MTTQ Việt Nam… Còn cơ chế để nhân dân trực tiếp tham gia giám sát thì luật chưa quy định.

Một số điểm mới Nghị định 148/2020 về luật đất đai mới nhất

Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai bao gồm một số nội dung chính sau đây:

1.Bổ sung các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai

Theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 148 thì các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai bao gồm:

a) Điều tra, đánh giá đất đai; cải tạo đất;

b) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

c) Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đăng ký, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Tư vấn xác định giá đất;

đ) Đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

g) Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, thông tin về thị trường quyền sử dụng đất và thông tin khác về đất đai;

h) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo nhu cầu về thời gian và địa điểm của người yêu cầu cung cấp dịch vụ;

i) Các dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ.”

Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, thông tin về thị trường quyền sử dụng đất và thông tin khác về đất đai (quy định hiện hành tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP không đề cập);

Tiếp cận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai theo nhu cầu về thời gian và địa điểm của người yêu cầu cung cấp dịch vụ (quy định hiện hành tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP không đề cập);

Các dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ (quy định hiện hành tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP không đề cập).

2.Hướng dẫn giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất nhỏ hẹp do nhà nước quản lý

Các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý được giao đất, cho thuê đất theo quy định phải đáp ứng các tiêu chí sau:

Thuộc quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đất chưa giao, đất chưa cho thuê hoặc đất đang giao quản lý theo quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Luật Đất đai;

Có diện tích, hình dạng không đủ tiêu chuẩn diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

Không thuộc khu vực đất thực hiện các dự án, công trình đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai;

Đất dự kiến giao, cho thuê không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.

Việc giao đất, cho thuê đất; thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất; giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định 148/2020.

3.Hướng dẫn giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuế đất

Khoản 12 Điều 1 Nghị định 148 quy định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm hoặc miễn toàn bộ thời gian sử dụng đất đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây.

Chỉ được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của dự án.

Sử dụng đất vào mục đích thương mại, dịch vụ.

Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.

4.Sửa quy định cấp sổ đỏ cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án phát triển nhà ở.

5.Sửa quy định về thủ tục thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định.

a) Trường hợp Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có bản án, quyết định có hiệu lực thi hành, trong đó có kết luận về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp thì việc thu hồi Giấy chứng nhận được thực hiện theo bản án, quyết định đó;

b) Trường hợp cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan thanh tra;

c) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật Đất đai và Điều 37 của Nghị định này phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định;

d) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai;

đ) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận;

e) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các điểm b, c và d khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

6.Thêm 01 loại giấy tờ để chứng nhận quyền sở hữu nhà ở với hộ gia đình, cá nhân trong nước : đó là “giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn”

7.Bổ sung mới quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay dân dụng tại Khoản 29 Điều 1 Nghị định 148/2020.

8.Hướng dẫn hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà người sử dụng đất không được bồi thường về đất

Khi Nhà nước thu hồi đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của người đang sử dụng được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì người sử dụng đất được xem xét hỗ trợ thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh như sau:

Các hình thức hỗ trợ:

Hỗ trợ để được thuê lại đất tại khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xem xét, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp địa phương có điều kiện về quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng.

  • Điều kiện để được hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh:

Người có đất thu hồi có nhu cầu tiếp tục được thuê đất để sản xuất, kinh doanh;

Thời hạn sử dụng đất còn lại tính đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tối thiểu bằng 1/3 thời hạn thuê đất ghi trong hợp đồng thuê đất;

Việc thu hồi đất đó ảnh hưởng đến đời sống, việc làm của nhiều lao động trực tiếp sản xuất trong cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

Tại thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cơ sở sản xuất của người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất đang hoạt động sản xuất ổn định;

Người được Nhà nước cho thuê đất đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai.

Bài viết mang tính chất rút gọn đơn giản để chi tiết hơn vui lòng Dowload full 148/2020/NĐ-CP tại đây => 148_2020_ND-CP 

STT Tên các mẫu đơn, giấy phép
Mẫu số 01 Văn bản đề nghị chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp
Mẫu số 02 Đơn đề nghị giao đất/thuê đất tại cảng hàng không, sân bay
Mẫu số 03 Quyết định giao đất
Mẫu số 04 Quyết định cho thuê đất
Mẫu số 05 Hợp đồng cho thuê đất
Mẫu số 06 Biên bản bàn giao đất trên thực địa
Mẫu số 07 Quyết định gia hạn cho thuê đất
Mẫu số 08 Quyết định thu hồi đất
Đính kèm các mẫu tại phụ lục đính kèm file trên

Theo bối cảnh mới, Luật đất đai cần ngày càng hoàn thiện để phù hợp với thực tiễn, giúp giải quyết các lợi ích của người dân và doanh nghiệp trong sử dụng đất đai. Trong định hướng sửa đổi, hoàn thiện Luật đất đai tới đây sẽ tập trung hoàn thiện và sửa đổi để phù hợp và ngày càng thích ứng nhanh.

Q&A

Tôi có thể download full 148/2020/NĐ-CP tại đâu ?

Chúng tôi đã đính kèm chi tiết sửa đổi bổ sung các nghị định thi hành luật đất đai và các file đính kèm gồm 47 trang để các bạn tham khảo

Thêm cơ quan nào được cấp , cấp lại và đổi sổ đỏ mới ?

Ngoài văn phòng đăng ký đất đai thì chi nhánh văn phòng đất đai cũng có đủ thẩm quyền thực hiện mọi thủ tục giống như văng phòng đăng ký đất đai

Quy định điều kiện tách thửa, hợp thử đất và diện tích tối thiểu tách thửa?

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch kế hoạch sử dụng đất. Quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa.